BỘ DỤNG CỤ KIM VICA ( VICAT )
THÔNG SỐ KĨ THUẬT
BỘ DỤNG CỤ KIM VICA ( VICAT )
Xuất xứ: Trung Quốc
Bộ Bao gồm: Thân chính gắn thước, thanh dẫn, 03 kim chuẩn, khâu chuẩn, tấm kính.
Dụng cụ Vicat có cấu tạo phù hợp TCVN 6017:1995 (ISO 9697:1989) trừ kích thước kim và khối lượng phần chuyển động.
- Kim to dùng xác định độ dẻo tiêu chuẩn của vữa có đường kính (17,5 ± 0,5) mm.
- Khối lượng toàn phần của phần chuyển động, bao gồm cả kim là (400 ± 0,5)g.
- Kim nhỏ dùng xác định thời gian đông kết của vữa có đường kính (2 ± 0,05) mm.
- Khối lượng toàn phần của phần chuyển động, bao gồm cả kim nhỏ là (300 ± 0,5)g. Khuôn thử độ dẻo tiêu chuẩn và thời gian đông kết có dạng hình trụ, đường kính trong (76 ± 0,5) mm và chiều cao là (40 ± 1) mm.
- Chày đầm mẫu
Xuất xứ: Trung Quốc
Bộ Bao gồm: Thân chính gắn thước, thanh dẫn, 03 kim chuẩn, khâu chuẩn, tấm kính.
Dụng cụ Vicat có cấu tạo phù hợp TCVN 6017:1995 (ISO 9697:1989) trừ kích thước kim và khối lượng phần chuyển động.
- Kim to dùng xác định độ dẻo tiêu chuẩn của vữa có đường kính (17,5 ± 0,5) mm.
- Khối lượng toàn phần của phần chuyển động, bao gồm cả kim là (400 ± 0,5)g.
- Kim nhỏ dùng xác định thời gian đông kết của vữa có đường kính (2 ± 0,05) mm.
- Khối lượng toàn phần của phần chuyển động, bao gồm cả kim nhỏ là (300 ± 0,5)g. Khuôn thử độ dẻo tiêu chuẩn và thời gian đông kết có dạng hình trụ, đường kính trong (76 ± 0,5) mm và chiều cao là (40 ± 1) mm.
- Chày đầm mẫu
Giá bán :
Liên hệ
BỘ DỤNG CỤ KIM VICA ( VICAT ) là thiết bị dùng để thí nghiệm xác định lượng nước tiêu chuẩn của hồ xi măng hay độ dẻo tiêu chuẩn của hồ xi măng và thời gian đông kết của hồ xi măng.

Tiến hành thí nghiệm xác định lượng nước tiêu chuẩn của hồ xi măng:
Gắn kim to vào dụng cụ Vika
Hạ kim to cho chạm tấm đế và chỉnh kim chỉ về số ″không″ trên thang chia vạ
Nhấc kim to lên vị trí chuẩn bị vận hành.
Cân 500g xi măng, chính xác đến 1g
Cân lượng nước là 125g rồi đổ vào trong cối trộn hoặc dùng ống đong có vạch chia để đo lượng nước đổ vào cối trộn.
Đổ xi măng vào nước một cách cẩn thận để tránh thoát nước hoặc xi mă Thời gian đổ không ít hơn 5 giây và không nhiều hơn 10 giây. Lấy thời điểm kết thúc đổ hồ xi măng là thời điểm ″không″, từ đó tính thời gian làm tiếp theo.
Khởi động ngay máy trộn và cho chạy với tốc độ thấp trong 90 giây.
Sau 90 giây dừng máy trộn khoảng 15 giây để vét gọn hồ ở xung quanh cối vào vùng trộn của máy bằng một dụng cụ vét thích hợ
Khởi động lại máy và cho chạy với tốc độ thấp trong thời gian 90 giây nữa. Tổng thời gian chạy máy trộn là 3 phút.
Bôi một lớp dầu vào khâu
Đặt khâu lên tấm đế phẳng bằng thuỷ
Đổ ngay hồ vào khâu.
Dùng dụng cụ có cạnh thẳng gạt hồ thừa theo kiểu chuyển động cưa nhẹ nhàng, sao cho hồ đầy ngang khâu và bề mặt phải phẳng trơ
Chuyển ngay khâu và dụng cụ tấm đế sang dụng cụ Vika tại vị trí đúng tâm dưới kim
Hạ kim to từ từ cho đến khi nó tiếp xúc với mặt hồ. Giữ ở vi trí này từ 1 đến 2 giây.
Thả nhanh bộ phận chuyển động để kim to lún thẳng đứng vào trung tâm hồ. Thời điểm thả kim to tính từ thời điểm số ″không″ là 4 phút.
Đọc số trên thang vạch khi kim to ngừng lún.
Ghi lại số đọc, trị số đó biểu thị khoảng cách giữa đầu kim to với tấm đế.
Ghi lại lượng nước của hồ tính theo phần trăm khối lượng xi mă
Lau sạch kim to ngay sau mỗi lần thử lún.
Khi hồ xi măng đạt được một khoảng cách giữa kim to với tấm đế là 6mm ± 1mm thì đó là lượng nước cho độ dẻo chuẩn, lấy chính xác đến 0,5%.
Nếu chưa đạt thì phải lặp lại phép thử với hồ có khối lượng nước khác nhau cho tới khi hồ xi măng đạt được một khoảng cách giữa kim to với tấm đế là 6mm ± 1mm.
Tiến hành thử thời gian bắt đầu đông kết theo trình tự sau:
- Thay kim nhỏ để xác định thời gian bắt đầu đông kết, kim này làm bằng thép và có hình trụ thẳng với chiều dài hữu ích 50mm ± 1mm và đường kính 1,13mm ± 0,05mm. Tổng khối lượng của bộ phận chuyển động là 300g ±
- Hiệu chỉnh dụng cụ Vika đã được gắn kim nhỏ bằng cách hạ thấp kim nhỏ cho đến tấm đế và chỉnh về số ″không″ trên thang vạ
Nâng kim lên tới vị trí sẵn sàng vận hà
Đổ hồ có độ dẻo tiêu chuẩn vào đầy khâu Vika và gạt bằng mặt khâu.
Đặt khâu đã có hồ và tấm đế vào phòng dưỡng hộ ẩm
Sau thời gian thích hợp chuyển khâu sang dụng cụ Vika
Đặt khâu ở vị trí dưới
Hạ kim từ từ cho tới khi chạm vào hồ. Giữ nguyên vị trí này trong vòng 1 giây đến 2 giây để tránh vận tốc ban đầu hoặc gia tốc cưỡng bức của bộ phận chuyển độ
Thả nhanh bộ phận chuyển động và để nó lún sâu vào trong hồ.
Đọc thang số khi kim không còn xuyên nữ
Ghi lại các trị số trên thang số, trị số này biểu thị khoảng cách giữa đầu kim và tấm đế. Đồng thời ghi lại thời gian từ điểm ″không″.
Lặp lại phép thử trên cùng một mẫu tại những vị trí cách nhau thích hợp, nghĩa là không nhỏ hơn 10mm kể từ rìa khâu hoặc từ lần trước đến lần.
Tiến hành thử thời gian kết thúc đông kết theo trình tự sau:
Lật úp khâu đã sử dụng ở phần xác định thời gian bắt đầu đông kết lên trên tấm đế của nó sao cho việc thử kết thúc đông kết được tiến hành ngay trên mặt của mẫu mà lúc đầu đã tiếp xúc tấm đế.
Lắp kim có gắn sẵn vòng nhỏ để dễ quan sát độ sâu nhỏ khi kim cắm xuống. Áp dụng quá trình mô tả như trong phần xác định thời gian bắt đầu đông kết. Khoảng thời gian giữa các lần thả kim cách nhau là 30 phút. Ghi lại thời gian đo, chính xác đến 15 phút, từ điểm ″không″ vào lúc kim chỉ lún 0,5mm vào mẫu và coi đó là thời gian kết thúc đông kết của xi măng. Đó chính là thời gian mà chiếc vòng gắn trên kim, lần đầu tiên không để lại dấu trên mẫu.
Gắn kim to vào dụng cụ Vika
Hạ kim to cho chạm tấm đế và chỉnh kim chỉ về số ″không″ trên thang chia vạ
Nhấc kim to lên vị trí chuẩn bị vận hành.
Cân 500g xi măng, chính xác đến 1g
Cân lượng nước là 125g rồi đổ vào trong cối trộn hoặc dùng ống đong có vạch chia để đo lượng nước đổ vào cối trộn.
Đổ xi măng vào nước một cách cẩn thận để tránh thoát nước hoặc xi mă Thời gian đổ không ít hơn 5 giây và không nhiều hơn 10 giây. Lấy thời điểm kết thúc đổ hồ xi măng là thời điểm ″không″, từ đó tính thời gian làm tiếp theo.
Khởi động ngay máy trộn và cho chạy với tốc độ thấp trong 90 giây.
Sau 90 giây dừng máy trộn khoảng 15 giây để vét gọn hồ ở xung quanh cối vào vùng trộn của máy bằng một dụng cụ vét thích hợ
Khởi động lại máy và cho chạy với tốc độ thấp trong thời gian 90 giây nữa. Tổng thời gian chạy máy trộn là 3 phút.
Bôi một lớp dầu vào khâu
Đặt khâu lên tấm đế phẳng bằng thuỷ
Đổ ngay hồ vào khâu.
Dùng dụng cụ có cạnh thẳng gạt hồ thừa theo kiểu chuyển động cưa nhẹ nhàng, sao cho hồ đầy ngang khâu và bề mặt phải phẳng trơ
Chuyển ngay khâu và dụng cụ tấm đế sang dụng cụ Vika tại vị trí đúng tâm dưới kim
Hạ kim to từ từ cho đến khi nó tiếp xúc với mặt hồ. Giữ ở vi trí này từ 1 đến 2 giây.
Thả nhanh bộ phận chuyển động để kim to lún thẳng đứng vào trung tâm hồ. Thời điểm thả kim to tính từ thời điểm số ″không″ là 4 phút.
Đọc số trên thang vạch khi kim to ngừng lún.
Ghi lại số đọc, trị số đó biểu thị khoảng cách giữa đầu kim to với tấm đế.
Ghi lại lượng nước của hồ tính theo phần trăm khối lượng xi mă
Lau sạch kim to ngay sau mỗi lần thử lún.
Khi hồ xi măng đạt được một khoảng cách giữa kim to với tấm đế là 6mm ± 1mm thì đó là lượng nước cho độ dẻo chuẩn, lấy chính xác đến 0,5%.
Nếu chưa đạt thì phải lặp lại phép thử với hồ có khối lượng nước khác nhau cho tới khi hồ xi măng đạt được một khoảng cách giữa kim to với tấm đế là 6mm ± 1mm.
Tiến hành thử thời gian bắt đầu đông kết theo trình tự sau:
- Thay kim nhỏ để xác định thời gian bắt đầu đông kết, kim này làm bằng thép và có hình trụ thẳng với chiều dài hữu ích 50mm ± 1mm và đường kính 1,13mm ± 0,05mm. Tổng khối lượng của bộ phận chuyển động là 300g ±
- Hiệu chỉnh dụng cụ Vika đã được gắn kim nhỏ bằng cách hạ thấp kim nhỏ cho đến tấm đế và chỉnh về số ″không″ trên thang vạ
Nâng kim lên tới vị trí sẵn sàng vận hà
Đổ hồ có độ dẻo tiêu chuẩn vào đầy khâu Vika và gạt bằng mặt khâu.
Đặt khâu đã có hồ và tấm đế vào phòng dưỡng hộ ẩm
Sau thời gian thích hợp chuyển khâu sang dụng cụ Vika
Đặt khâu ở vị trí dưới
Hạ kim từ từ cho tới khi chạm vào hồ. Giữ nguyên vị trí này trong vòng 1 giây đến 2 giây để tránh vận tốc ban đầu hoặc gia tốc cưỡng bức của bộ phận chuyển độ
Thả nhanh bộ phận chuyển động và để nó lún sâu vào trong hồ.
Đọc thang số khi kim không còn xuyên nữ
Ghi lại các trị số trên thang số, trị số này biểu thị khoảng cách giữa đầu kim và tấm đế. Đồng thời ghi lại thời gian từ điểm ″không″.
Lặp lại phép thử trên cùng một mẫu tại những vị trí cách nhau thích hợp, nghĩa là không nhỏ hơn 10mm kể từ rìa khâu hoặc từ lần trước đến lần.
Tiến hành thử thời gian kết thúc đông kết theo trình tự sau:
Lật úp khâu đã sử dụng ở phần xác định thời gian bắt đầu đông kết lên trên tấm đế của nó sao cho việc thử kết thúc đông kết được tiến hành ngay trên mặt của mẫu mà lúc đầu đã tiếp xúc tấm đế.
Lắp kim có gắn sẵn vòng nhỏ để dễ quan sát độ sâu nhỏ khi kim cắm xuống. Áp dụng quá trình mô tả như trong phần xác định thời gian bắt đầu đông kết. Khoảng thời gian giữa các lần thả kim cách nhau là 30 phút. Ghi lại thời gian đo, chính xác đến 15 phút, từ điểm ″không″ vào lúc kim chỉ lún 0,5mm vào mẫu và coi đó là thời gian kết thúc đông kết của xi măng. Đó chính là thời gian mà chiếc vòng gắn trên kim, lần đầu tiên không để lại dấu trên mẫu.
Đang online : 32
Truy cập hôm qua : 645
Tổng truy cập : 1764902


