THIẾT BỊ KIM LÚN NHỰA TỰ ĐỘNG
THÔNG SỐ KĨ THUẬT
THIẾT BỊ KIM LÚN NHỰA TỰ ĐỘNG
Model: DF - 6
Xuất xứ: Trung Quốc
- Hiển thị số thời gian và độ sâu xuyên
- Thời gian thử: 5giây
- Chiều sâu xuyên tối đa: 50mm
- Trọng lượng phần chuyển động: 100g ± 0.05g
- Trọng lượng kim tiêu chuẩn: 2.5g ± 0.05g
- Bao gồm: cốc mẫu, cốc nước giữ nhiệt, 2 kim
- Điện áp nguồn: 220V/50Hz
- Công suất: 200W
Model: DF - 6
Xuất xứ: Trung Quốc
- Hiển thị số thời gian và độ sâu xuyên
- Thời gian thử: 5giây
- Chiều sâu xuyên tối đa: 50mm
- Trọng lượng phần chuyển động: 100g ± 0.05g
- Trọng lượng kim tiêu chuẩn: 2.5g ± 0.05g
- Bao gồm: cốc mẫu, cốc nước giữ nhiệt, 2 kim
- Điện áp nguồn: 220V/50Hz
- Công suất: 200W
Giá bán :
Liên hệ
THIẾT BỊ KIM LÚN NHỰA TỰ ĐỘNG là thiết bị dùng để xác định độ đặc quánh của bitum được biểu thị bằng độ kim lún tính bằng phần mười milimet của kim tiêu chuẩn xuyên thẳng đứng vào mẫu, trong điều kiện cho trước về nhiệt độ, thời gian và tải trọng quy định.
Mẫu được làm chảy và để nguội trong điều kiện kiểm soát. Độ kim lún được đo bằng thiết bị xuyên kim, sử dụng kim tiêu chuẩn và tiến hành dưới các điều kiện quy định.
Tính năng vượt trội của DF-6
- Tự động hoàn toàn: Thả kim – dừng kim – đo lường – hiển thị kết quả, tất cả trong một chạm.
- Hiển thị & lưu kết quả: Màn hình số hiển thị độ lún và thời gian thực tế, có thể lưu và tính trung bình nhiều lần thử.
- Kiểm soát nhiệt độ tùy chọn: Một số model DF-6 tích hợp hệ thống điều nhiệt tự động để duy trì nhiệt độ chuẩn trong suốt quá trình thử.
- Đèn LED chiếu sáng vùng thử nghiệm: Giúp quan sát rõ kim và mẫu trong môi trường ánh sáng yếu.
- Kết nối và quản lý dữ liệu: Khả năng kết nối máy tính để quản lý, xuất file, in báo cáo – phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm thu.
Mẫu được làm chảy và để nguội trong điều kiện kiểm soát. Độ kim lún được đo bằng thiết bị xuyên kim, sử dụng kim tiêu chuẩn và tiến hành dưới các điều kiện quy định.
Tính năng vượt trội của DF-6
- Tự động hoàn toàn: Thả kim – dừng kim – đo lường – hiển thị kết quả, tất cả trong một chạm.
- Hiển thị & lưu kết quả: Màn hình số hiển thị độ lún và thời gian thực tế, có thể lưu và tính trung bình nhiều lần thử.
- Kiểm soát nhiệt độ tùy chọn: Một số model DF-6 tích hợp hệ thống điều nhiệt tự động để duy trì nhiệt độ chuẩn trong suốt quá trình thử.
- Đèn LED chiếu sáng vùng thử nghiệm: Giúp quan sát rõ kim và mẫu trong môi trường ánh sáng yếu.
- Kết nối và quản lý dữ liệu: Khả năng kết nối máy tính để quản lý, xuất file, in báo cáo – phục vụ công tác kiểm tra, nghiệm thu.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động.
Thiết bị phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành như TCVN 7495:2005, ASTM D5, EN 1426, AASHTO T49.
Phép thử xác định độ kim lún được sử dụng như một số đo về độ đặc quánh. Độ kim lún cao hơn, bitum có độ quánh nhỏ hơn.
Thiết bị kim lún nhựa là thiết bị có chốt kẹp kim chuyển động thẳng đứng không bị ảnh hưởng của ma sát và có khả năng hiển thị độ kim lún của kim chính xác đến 0,1 mm. Khối lượng của chốt kẹp kim là 47,5 g ± 0,05g. Tổng khối lượng của kim và chốt kẹp là 50,0g ± 0,05g. Các quả cân 50g ± 0,05g và 100g ± 0,05g, để đảm bảo các tải trọng có tổng bằng 100g và 200g theo yêu cầu của phép thử.
Bề mặt để đặt cốc chứa mẫu phẳng và vuông góc với trục xuyên kim. Chốt kẹp kim được tháo lắp dễ dàng để kiểm tra khối lượng.
Kim xuyên làm bằng thép cứng tôi, loại 440-C, độ cứng HRC bằng 54, chiều dài của kim tiêu chuẩn bằng 50 mm (2 in.), và của loại kim dài bằng 60 mm (2,4 in.). Đường kính kim bằng 1,00 mm đến 1,02 mm (0,0394 in. đến 0,0402 in.). Đầu kim được vuốt nhọn với độ vát góc trên tổng chiều dài phần côn bằng khoảng 8,70 và 9,70. Phần côn phải đồng trục với phần thẳng của kim. Độ lệch trục tối đa cho phép không quá 0,2 mm (0,008 in.). Đầu nhọn của kim có đường kính từ 0,14 mm đến 0,16 mm (0,0055 in. đến 0,0063 in. ) và làm cho vuông với trục kim trong khoảng 20. Đầu kim sắc và không bám gỉ. Chiều cao độ nhám bề mặt, Ra, của phần nhọn khi xác định theo ISO 468 trung binhg bằng 0,2 µm đến 0,33 µm (8 µin. đến 12 µin.). Chiều cao độ nhám bề mặt của thân kim bằng 0,025 µm đến 0,125 µm (1 µin. đến 5 µin. ). Kim xuyên được lắp trong vòng đai kim loại không gỉ, vòng này có đường kính bằng 3,20 mm ± 0,05mm (0,126 in. ± 0.002 in.) dài 38 mm ± 1mm (1,50 in. ± 0,04 in.). Chiều dài nhịn thấy của kim tiêu chuẩn nằm trong khoảng 40 mm đến 45 mm (1,57 in. đến 1,77 in.) và bằng 50 mm đến 55 mm (1,97 in. đến 2,19 in.) đối với loại kim dài). Kim này được lắp chặt vào vòng đai. Biên độ của kim và bất kỳ phần nào của kim tương quan với trục vành đai, không được vượt quá 1 mm (0,04 in). Khối lượng của bộ vòng đai kim bằng 2,5g ± 0,05g. (Cuối vòng đỡ có lỗ khoan hoặc mài phẳng dùng để khống chế khối lượng bộ vành đai). Trên vành đai của từng kim có các dấu hiệu nhận biết riêng, nhà sản xuất sẽ không dùng lặp lại các dấu hiệu này trong vòng 3 năm.
Ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giao thông hạ tầng
Trung tâm kiểm định Las-XD
Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng
Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật giao thông
Các công ty tư vấn, thi công đường giao thông
Tại NATRACO hiện đang cung cấp sản phầm này và các phụ kiện kèm theo với giá cả rất cạnh tranh. Xin hãy liên hệ:
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ NATRACO
Địa chỉ: 294A Lê Thị Riêng, Phường Thới An, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.
Hotline: 0917738499 - 0902670829
Zalo hỗ trợ kỹ thuật: 0917738499
Thiết bị phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành như TCVN 7495:2005, ASTM D5, EN 1426, AASHTO T49.
Phép thử xác định độ kim lún được sử dụng như một số đo về độ đặc quánh. Độ kim lún cao hơn, bitum có độ quánh nhỏ hơn.
Thiết bị kim lún nhựa là thiết bị có chốt kẹp kim chuyển động thẳng đứng không bị ảnh hưởng của ma sát và có khả năng hiển thị độ kim lún của kim chính xác đến 0,1 mm. Khối lượng của chốt kẹp kim là 47,5 g ± 0,05g. Tổng khối lượng của kim và chốt kẹp là 50,0g ± 0,05g. Các quả cân 50g ± 0,05g và 100g ± 0,05g, để đảm bảo các tải trọng có tổng bằng 100g và 200g theo yêu cầu của phép thử.
Bề mặt để đặt cốc chứa mẫu phẳng và vuông góc với trục xuyên kim. Chốt kẹp kim được tháo lắp dễ dàng để kiểm tra khối lượng.
Kim xuyên làm bằng thép cứng tôi, loại 440-C, độ cứng HRC bằng 54, chiều dài của kim tiêu chuẩn bằng 50 mm (2 in.), và của loại kim dài bằng 60 mm (2,4 in.). Đường kính kim bằng 1,00 mm đến 1,02 mm (0,0394 in. đến 0,0402 in.). Đầu kim được vuốt nhọn với độ vát góc trên tổng chiều dài phần côn bằng khoảng 8,70 và 9,70. Phần côn phải đồng trục với phần thẳng của kim. Độ lệch trục tối đa cho phép không quá 0,2 mm (0,008 in.). Đầu nhọn của kim có đường kính từ 0,14 mm đến 0,16 mm (0,0055 in. đến 0,0063 in. ) và làm cho vuông với trục kim trong khoảng 20. Đầu kim sắc và không bám gỉ. Chiều cao độ nhám bề mặt, Ra, của phần nhọn khi xác định theo ISO 468 trung binhg bằng 0,2 µm đến 0,33 µm (8 µin. đến 12 µin.). Chiều cao độ nhám bề mặt của thân kim bằng 0,025 µm đến 0,125 µm (1 µin. đến 5 µin. ). Kim xuyên được lắp trong vòng đai kim loại không gỉ, vòng này có đường kính bằng 3,20 mm ± 0,05mm (0,126 in. ± 0.002 in.) dài 38 mm ± 1mm (1,50 in. ± 0,04 in.). Chiều dài nhịn thấy của kim tiêu chuẩn nằm trong khoảng 40 mm đến 45 mm (1,57 in. đến 1,77 in.) và bằng 50 mm đến 55 mm (1,97 in. đến 2,19 in.) đối với loại kim dài). Kim này được lắp chặt vào vòng đai. Biên độ của kim và bất kỳ phần nào của kim tương quan với trục vành đai, không được vượt quá 1 mm (0,04 in). Khối lượng của bộ vòng đai kim bằng 2,5g ± 0,05g. (Cuối vòng đỡ có lỗ khoan hoặc mài phẳng dùng để khống chế khối lượng bộ vành đai). Trên vành đai của từng kim có các dấu hiệu nhận biết riêng, nhà sản xuất sẽ không dùng lặp lại các dấu hiệu này trong vòng 3 năm.
Ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực giao thông hạ tầng
Trung tâm kiểm định Las-XD
Phòng thí nghiệm vật liệu xây dựng
Viện nghiên cứu khoa học kỹ thuật giao thông
Các công ty tư vấn, thi công đường giao thông
Tại NATRACO hiện đang cung cấp sản phầm này và các phụ kiện kèm theo với giá cả rất cạnh tranh. Xin hãy liên hệ:
CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ NATRACO
Địa chỉ: 294A Lê Thị Riêng, Phường Thới An, Quận 12, Tp. Hồ Chí Minh.
Hotline: 0917738499 - 0902670829
Zalo hỗ trợ kỹ thuật: 0917738499
Đang online : 18
Truy cập hôm qua : 645
Tổng truy cập : 1764521


