BỘ KIM LÚN NHỰA
THÔNG SỐ KĨ THUẬT
BỘ KIM LÚN NHỰA
Model: T16.006
Xuất xứ: Việt Nam
Đồng hồ chỉ thị dịch chuyển 50mm x 0,01 mm
Kèm cốc mẫu
Cốc nước giữ nhiệt
02 kim tiêu chuẩn
Model: T16.006
Xuất xứ: Việt Nam
Đồng hồ chỉ thị dịch chuyển 50mm x 0,01 mm
Kèm cốc mẫu
Cốc nước giữ nhiệt
02 kim tiêu chuẩn
Giá bán :
Liên hệ
BỘ KIM LÚN NHỰA là thiết bị dùng để xác định độ đặc quánh của bitum được biểu thị bằng độ kim lún tính bằng phần mười milimet của kim tiêu chuẩn xuyên thẳng đứng vào mẫu, trong điều kiện cho trước về nhiệt độ, thời gian và tải trọng quy định.
Mẫu được làm chảy và để nguội trong điều kiện kiểm soát. Độ kim lún được đo bằng thiết bị xuyên kim, sử dụng kim tiêu chuẩn và tiến hành dưới các điều kiện quy định.
Phép thử xác định độ kim lún được sử dụng như một số đo về độ đặc quánh. Độ kim lún cao hơn, bitum có độ quánh nhỏ hơn.
Thiết bị kim lún nhựa là thiết bị có chốt kẹp kim chuyển động thẳng đứng không bị ảnh hưởng của ma sát và có khả năng hiển thị độ kim lún của kim chính xác đến 0,1 mm. Khối lượng của chốt kẹp kim là 47,5 g ± 0,05g. Tổng khối lượng của kim và chốt kẹp là 50,0g ± 0,05g. Các quả cân 50g ± 0,05g và 100g ± 0,05g, để đảm bảo các tải trọng có tổng bằng 100g và 200g theo yêu cầu của phép thử.
Bề mặt để đặt cốc chứa mẫu phẳng và vuông góc với trục xuyên kim. Chốt kẹp kim được tháo lắp dễ dàng để kiểm tra khối lượng.
Kim xuyên làm bằng thép cứng tôi, loại 440-C, độ cứng HRC bằng 54, chiều dài của kim tiêu chuẩn bằng 50 mm (2 in.), và của loại kim dài bằng 60 mm (2,4 in.). Đường kính kim bằng 1,00 mm đến 1,02 mm (0,0394 in. đến 0,0402 in.). Đầu kim được vuốt nhọn với độ vát góc trên tổng chiều dài phần côn bằng khoảng 8,70 và 9,70. Phần côn phải đồng trục với phần thẳng của kim. Độ lệch trục tối đa cho phép không quá 0,2 mm (0,008 in.). Đầu nhọn của kim có đường kính từ 0,14 mm đến 0,16 mm (0,0055 in. đến 0,0063 in. ) và làm cho vuông với trục kim trong khoảng 20. Đầu kim sắc và không bám gỉ. Chiều cao độ nhám bề mặt, Ra, của phần nhọn khi xác định theo ISO 468 trung binhg bằng 0,2 µm đến 0,33 µm (8 µin. đến 12 µin.). Chiều cao độ nhám bề mặt của thân kim bằng 0,025 µm đến 0,125 µm (1 µin. đến 5 µin. ). Kim xuyên được lắp trong vòng đai kim loại không gỉ, vòng này có đường kính bằng 3,20 mm ± 0,05mm (0,126 in. ± 0.002 in.) dài 38 mm ± 1mm (1,50 in. ± 0,04 in.). Chiều dài nhịn thấy của kim tiêu chuẩn nằm trong khoảng 40 mm đến 45 mm (1,57 in. đến 1,77 in.) và bằng 50 mm đến 55 mm (1,97 in. đến 2,19 in.) đối với loại kim dài). Kim này được lắp chặt vào vòng đai. Biên độ của kim và bất kỳ phần nào của kim tương quan với trục vành đai, không được vượt quá 1 mm (0,04 in). Khối lượng của bộ vòng đai kim bằng 2,5g ± 0,05g.
Mẫu được làm chảy và để nguội trong điều kiện kiểm soát. Độ kim lún được đo bằng thiết bị xuyên kim, sử dụng kim tiêu chuẩn và tiến hành dưới các điều kiện quy định.
Phép thử xác định độ kim lún được sử dụng như một số đo về độ đặc quánh. Độ kim lún cao hơn, bitum có độ quánh nhỏ hơn.
Thiết bị kim lún nhựa là thiết bị có chốt kẹp kim chuyển động thẳng đứng không bị ảnh hưởng của ma sát và có khả năng hiển thị độ kim lún của kim chính xác đến 0,1 mm. Khối lượng của chốt kẹp kim là 47,5 g ± 0,05g. Tổng khối lượng của kim và chốt kẹp là 50,0g ± 0,05g. Các quả cân 50g ± 0,05g và 100g ± 0,05g, để đảm bảo các tải trọng có tổng bằng 100g và 200g theo yêu cầu của phép thử.
Bề mặt để đặt cốc chứa mẫu phẳng và vuông góc với trục xuyên kim. Chốt kẹp kim được tháo lắp dễ dàng để kiểm tra khối lượng.
Kim xuyên làm bằng thép cứng tôi, loại 440-C, độ cứng HRC bằng 54, chiều dài của kim tiêu chuẩn bằng 50 mm (2 in.), và của loại kim dài bằng 60 mm (2,4 in.). Đường kính kim bằng 1,00 mm đến 1,02 mm (0,0394 in. đến 0,0402 in.). Đầu kim được vuốt nhọn với độ vát góc trên tổng chiều dài phần côn bằng khoảng 8,70 và 9,70. Phần côn phải đồng trục với phần thẳng của kim. Độ lệch trục tối đa cho phép không quá 0,2 mm (0,008 in.). Đầu nhọn của kim có đường kính từ 0,14 mm đến 0,16 mm (0,0055 in. đến 0,0063 in. ) và làm cho vuông với trục kim trong khoảng 20. Đầu kim sắc và không bám gỉ. Chiều cao độ nhám bề mặt, Ra, của phần nhọn khi xác định theo ISO 468 trung binhg bằng 0,2 µm đến 0,33 µm (8 µin. đến 12 µin.). Chiều cao độ nhám bề mặt của thân kim bằng 0,025 µm đến 0,125 µm (1 µin. đến 5 µin. ). Kim xuyên được lắp trong vòng đai kim loại không gỉ, vòng này có đường kính bằng 3,20 mm ± 0,05mm (0,126 in. ± 0.002 in.) dài 38 mm ± 1mm (1,50 in. ± 0,04 in.). Chiều dài nhịn thấy của kim tiêu chuẩn nằm trong khoảng 40 mm đến 45 mm (1,57 in. đến 1,77 in.) và bằng 50 mm đến 55 mm (1,97 in. đến 2,19 in.) đối với loại kim dài). Kim này được lắp chặt vào vòng đai. Biên độ của kim và bất kỳ phần nào của kim tương quan với trục vành đai, không được vượt quá 1 mm (0,04 in). Khối lượng của bộ vòng đai kim bằng 2,5g ± 0,05g.
Đang online : 17
Truy cập hôm qua : 645
Tổng truy cập : 1764520


